Abiraterone Acetate – Tài liệu giáo dục bệnh nhân

Thuốc này dùng để làm gì?

  • Thuốc được dùng để chữa ung thư tuyến tiền liệt. Nếu quý vị đã được cho dùng thuốc này vì lý do nào khác thì hãy trao đổi với bác sĩ để biết thêm thông tin.

Tôi cần nói gì với bác sĩ của tôi TRƯỚC KHI tôi uống thuốc này?

  • Nếu quý vị bị dị ứng với thuốc này; bất kỳ thành phần nào của thuốc này; bất kỳ thuốc, thực phẩm hoặc chất nào khác. Nói cho bác sĩ biết về dị ứng và các biểu hiện của quý vị.
  • Nếu quý vị có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào sau đây: Bệnh gan hoặc lượng kali thấp.
  • Nếu quý vị có huyết áp cao.
  • Nếu quý vị đang được điều trị bằng một loại bức xạ gọi là radium Ra 223 dichloride.
  • Nếu quý vị đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây: Carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, rifabutin, rifampin, rifapentine, thioridazine hoặc St. John’s wort.
  • Nếu quý vị có thể mang thai hoặc đang cho con bú sữa mẹ. Thuốc này không được phê duyệt để dùng cho những bệnh nhân này. Thuốc này có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây sảy thai. Nếu quý vị đang mang thai, có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú sữa mẹ, hãy trao đổi với bác sĩ của quý vị.
  • Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc hoặc vấn đề sức khỏe có khả năng tương tác với thuốc này.
  • Cho bác sĩ và dược sĩ biết tất cả các vấn đề về thuốc (bao gồm thuốc kê toa hoặc không kê toa, các sản phẩm tự nhiên, vitamin) và sức khỏe của quý vị. Quý vị phải kiểm tra để đảm bảo thuốc này là an toàn để dùng đối với tất cả các vấn đề về thuốc và sức khỏe của mình. Không được bắt đầu, dừng, hoặc thay đổi liều của bất kỳ thuốc nào khi chưa hỏi ý bác sĩ.

Tôi cần biết hoặc phải làm những gì trong khi tôi uống thuốc này?

  • Cho tất cả các chuyên gia chăm sóc sức khỏe của quý vị biết rằng quý vị đang dùng thuốc này. Những người này bao gồm các bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ của quý vị.
  • Xét nghiệm máu theo chỉ định của bác sĩ. Hãy trao đổi với bác sĩ.
  • Đã xảy ra tình trạng huyết áp cao với thuốc này. Kiểm tra huyết áp của quý vị theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Đã xảy ra tình trạng mức cholesterol và triglyceride cao khi dùng thuốc này. Hãy trao đổi với bác sĩ của quý vị nếu quý vị có mức cholesterol hoặc triglyceride cao.
  • Đường huyết cực thấp đã xảy ra ở người bị đường huyết cao (tiểu đường) đang dùng pioglitazone, rosiglitazone, hoặc repaglinide. Nếu quý vị dùng một trong các loại thuốc này, hãy trò chuyện với bác sĩ của mình. Kiểm tra lượng đường huyết của quý vị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Gọi bác sĩ của quý vị ngay nếu quý vị có các dấu hiệu đường huyết thấp như chóng mặt, đau đầu, cảm thấy buồn ngủ hoặc yếu người, run, nhịp tim đập nhanh, lú lẫn, đói hoặc đổ mồ hôi.
  • Thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng làm cha. Hãy trao đổi với bác sĩ.
  • Nếu bạn tình của quý vị có khả năng mang thai, hãy sử dụng biện pháp tránh thai trong khi dùng thuốc này. Quý vị cũng có thể cần sử dụng biện pháp tránh thai trong ít nhất 3 tuần sau khi dùng liều cuối cùng. Hỏi bác sĩ của quý vị xem quý vị cần sử dụng biện pháp tránh thai sau khi ngừng dùng thuốc này trong bao lâu. Nếu bạn tình của quý vị mang thai, hãy gọi ngay cho bác sĩ.

Tôi cần gọi điện ngay lập tức cho bác sĩ của tôi khi có những tác dụng phụ gì?

  • CẢNH BÁO/THẬN TRỌNG: Mặc dù có thể hiếm gặp, nhưng một số người có thể gặp phản ứng phụ rất nặng và đôi khi gây tử vong khi dùng thuốc. Hãy báo cho bác sĩ hoặc nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu quý vị có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau đây mà có thể liên quan đến một phản ứng phụ rất nặng:
  • Các dấu hiệu phản ứng dị ứng như nổi mẩn; nổi mề đay; ngứa ngáy; da tấy đỏ, sưng phù, phồng rộp hoặc da bong tróc có kèm hoặc không kèm sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc nghẹn cổ họng; khó thở, khó nuốt hoặc khó nói; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
  • Dấu hiệu của các vấn đề về điện giải như thay đổi tâm trạng; lú lẫn; đau cơ, chuột rút hoặc co thắt; yếu; run rẩy; mất cân bằng; nhịp tim bất thường; co giật; mất khẩu vị; rối loạn dạ dày nghiêm trọng hoặc nôn mửa.
  • Các dấu hiệu huyết áp cao như đau đầu hoặc chóng mặt rất nghiêm trọng, ngất xỉu hoặc thay đổi thị lực.
  • Các dấu hiệu suy tuyến thượng thận như rối loạn dạ dày hoặc nôn mửa nghiêm trọng, chóng mặt nghiêm trọng hoặc ngất xỉu, yếu cơ, cảm thấy rất mệt, thay đổi tâm trạng, giảm thèm ăn hoặc sụt cân.
  • Các dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) như đi tiểu ra máu, bỏng rát hoặc đau khi đi tiểu, cần đi tiểu thường xuyên hoặc đi tiểu ngay, sốt, đau bụng dưới hoặc đau vùng chậu.
  • Các dấu hiệu đường huyết cao như lú lẫn, buồn ngủ, khát nước hoặc đói bụng bất thường, đi tiểu thường xuyên hơn, đỏ bừng mặt, thở gấp hoặc hơi thở có mùi trái cây.
  • Thâm tím.
  • Nhức xương.
  • Thuốc này có thể làm cho quý vị bị sưng hoặc ứ đọng chất dịch trong cơ thể của mình. Hãy bàn với bác sĩ của quý vị nếu quý vị bị sưng, lên cân hoặc khó thở.
  • Đã xảy ra các vấn đề về gan rất nặng và đôi khi gây tử vong khi dùng thuốc này. Gọi ngay cho bác sĩ của mình nếu quý vị có các dấu hiệu của vấn đề về gan như nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, giảm thèm ăn, rối loạn dạ dày hoặc đau dạ dày, phân nhạt màu, nôn mửa, vàng da hoặc mắt.
  • Thuốc này có thể gây ra tình trạng nồng độ kali thấp. Đã xảy ra tình trạng nhịp tim bất thường (quãng QT kéo dài) ở những người có nồng độ kali thấp. Đôi khi, tình trạng này đã dẫn đến một loại nhịp tim bất thường không an toàn khác (xoắn đỉnh). Gọi ngay cho bác sĩ của mình nếu quý vị bị nhịp tim nhanh hoặc bất thường hoặc nếu quý vị bị ngất xỉu.

Một số tác dụng phụ khác của thuốc này là gì?

  • Tất cả các loại thuốc đều có thể có phản ứng phụ. Tuy nhiên, nhiều người không bị phản ứng phụ hoặc chỉ bị phản ứng phụ nhẹ. Hãy gọi cho bác sĩ hoặc nhận trợ giúp y tế nếu bất kỳ phản ứng phụ nào sau đây hoặc phản ứng phụ nào khác làm quý vị khó chịu hoặc không biến mất:
  • Cơn bừng đỏ.
  • Đau cơ.
  • Đau hoặc sưng khớp.
  • Ợ nóng.
  • Ho.
  • Táo bón, tiêu chảy, nôn mửa hoặc rối loạn dạ dày.
  • Cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu.
  • Nhức đầu.
  • Các dấu hiệu của cảm lạnh thông thường.
  • Kích ứng ở mũi hoặc cổ họng.
  • Khó ngủ.
  • Đây không phải là tất cả những phản ứng phụ có thể xảy ra. Nếu quý vị có thắc mắc về các phản ứng phụ, hãy liên hệ với bác sĩ. Gọi bác sĩ của quý vị để được tư vấn y khoa về các phản ứng phụ.
  • Quý vị có thể báo cáo phản ứng phụ với cơ quan y tế quốc gia.

Dùng thuốc này như thế nào là tốt nhất?

  • Dùng thuốc này theo chỉ định của bác sĩ. Đọc tất cả thông tin quý vị được cung cấp. Thực hiện chặt chẽ theo tất cả các hướng dẫn.
  • Zytiga và Abirtega:
  • Uống thuốc này một lần mỗi ngày khi đói. Không ăn trước khi dùng thuốc này 2 giờ và sau khi dùng thuốc này 1 giờ.
  • Yonsa:
  • Dùng thuốc này 1 lần mỗi ngày cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Tất cả các Dạng:
  • Thuốc này được dùng cùng với một loại thuốc steroid như prednisone. Dùng thuốc steroid với thuốc này theo chỉ định của bác sĩ.
  • Dùng cùng với một ly nước đầy.
  • Nuốt cả viên. Không nhai, đập vỡ, hoặc nghiền.
  • Tiếp tục dùng thuốc này như bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác của quý vị chỉ định ngay cả khi quý vị cảm thấy khỏe.
  • Người đang mang thai hoặc có thể có thai không được chạm vào viên thuốc khi không đeo găng tay.

Tôi phải làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bỏ lỡ một liều, đợi cho đến ngày hôm sau mới dùng lại liều thường lệ.
  • Không dùng 2 liều một lúc hoặc thêm liều.
  • Nếu bỏ lỡ 2 liều, hãy gọi cho nhân viên y tế.

Bảo quản và/hoặc vứt bỏ thuốc này như thế nào?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo. Không để trong phòng tắm.
  • Giữ tất cả các thuốc ở vị trí an toàn. Giữ tất cả thuốc ngoài tầm với của trẻ em và thú vật nuôi trong nhà.
  • Vứt bỏ phần thuốc chưa sử dụng hoặc đã hết hạn. Không xả xuống bồn cầu hay đổ xuống cống trừ khi quý vị được yêu cầu làm như vậy. Kiểm tra với dược sĩ của quý vị nếu quý vị có bất kỳ câu hỏi nào về cách tốt nhất để vứt bỏ thuốc. Khu vực của quý vị có thể có chương trình thu hồi thuốc.

Thông tin chung về thuốc

  • Nếu các triệu chứng hoặc vấn đề sức khỏe của quý vị không khá hơn hoặc bị trở nặng, hãy gọi cho bác sĩ.
  • Không để người khác dùng thuốc của quý vị và không dùng thuốc của người khác.
  • Một số thuốc có thể có tờ thông tin khác dành cho bệnh nhân. Nếu quý vị có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc này, vui lòng trao đổi với bác sĩ, y tá, dược sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác của quý vị.
  • Nếu quý vị nghĩ rằng mình đã dùng quá liều, hãy gọi đến trung tâm chống độc ở địa phương hoặc phải được chăm sóc y tế ngay lập tức. Sẵn sàng nói hoặc đưa ra thuốc quý vị đã uống, liều lượng và thời gian xảy ra sự việc.

Tài liệu tham khảo

Wolters Kluwer Clinical Drug Information, Inc. (2025). Abiraterone acetate: Patient education. In Lexidrug database. https://www.uptodate.com/lexidrug

Read Previous

Bosentan – Tài liệu giáo dục bệnh nhân

Read Next

Acarbose – Tài liệu giáo dục bệnh nhân

Most Popular