Tranexamic Acid – Tài liệu giáo dục bệnh nhân

Cảnh báo

  • Thuốc tiêm:
  • Thuốc này chỉ được tiêm vào tĩnh mạch.
  • Đã có trường hợp xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng, thậm chí tử vong, khi thuốc này được tiêm ngoài màng cứng hoặc vào tủy sống.

Thuốc này dùng để làm gì?

  • Thuốc được dùng để điều trị hoặc phòng ngừa xuất huyết ở bệnh nhân bị bệnh máu khó đông sau khi nhổ răng.
  • Thuốc được dùng để chữa chứng ra máu nhiều trong thời kỳ kinh nguyệt.
  • Thuốc có thể cho quý vị dùng vì lý do khác. Hãy trao đổi với bác sĩ.

Tôi cần nói gì với bác sĩ của tôi TRƯỚC KHI tôi uống thuốc này?

  • Nếu quý vị bị dị ứng với thuốc này; bất kỳ thành phần nào của thuốc này; bất kỳ thuốc, thực phẩm hoặc chất nào khác. Nói cho bác sĩ biết về dị ứng và các biểu hiện của quý vị.
  • Nếu quý vị có cục máu đông, từng có cục máu đông, hoặc biết mình có nguy cơ bị cục máu đông.
  • Nếu quý vị có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào sau đây: Xuất huyết ở não hoặc khó nhìn một số màu.
  • Nếu quý vị đang dùng bất kỳ loại thuốc nào có thể làm tăng nguy cơ đông máu. Các loại thuốc này bao gồm phức hợp yếu tố IX, phức hợp đông máu chống ức chế hoặc biện pháp tránh thai bằng hoóc-môn. Có nhiều loại thuốc có thể gây ra tình trạng này. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu quý vị không chắc chắn.
  • Nếu quý vị mắc một loại ung thư được gọi là bệnh bạch cầu tiền tủy bào cấp tính (APL) và đang được điều trị bằng tretinoin.
  • Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc hoặc vấn đề sức khỏe có khả năng tương tác với thuốc này.
  • Cho bác sĩ và dược sĩ biết tất cả các vấn đề về thuốc (bao gồm thuốc kê toa hoặc không kê toa, các sản phẩm tự nhiên, vitamin) và sức khỏe của quý vị. Quý vị phải kiểm tra để đảm bảo thuốc này là an toàn để dùng đối với tất cả các vấn đề về thuốc và sức khỏe của mình. Không được bắt đầu, dừng, hoặc thay đổi liều của bất kỳ thuốc nào khi chưa hỏi ý bác sĩ.

Tôi cần biết hoặc phải làm những gì trong khi tôi uống thuốc này?

  • Tất cả các Dạng:
  • Cho tất cả các chuyên gia chăm sóc sức khỏe của quý vị biết rằng quý vị đang dùng thuốc này. Những người này bao gồm các bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ của quý vị.
  • Tránh lái xe và làm những công việc hoặc hoạt động khác đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi quý vị thấy rõ tác động của thuốc này đối với bản thân.
  • Đã xảy ra hiện tượng cục máu đông khi sử dụng thuốc này. Hãy cho bác sĩ của quý vị biết nếu quý vị đã từng xuất hiện cục máu đông. Hãy trao đổi với bác sĩ của quý vị.
  • Hãy khám mắt khi quý vị được bác sĩ yêu cầu.
  • Nếu quý vị đang cố gắng tránh có thai, hãy sử dụng biện pháp tránh thai không có hoóc-môn như bao cao su trong khi dùng thuốc này.
  • Cho bác sĩ của quý vị biết nếu quý vị đang có thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Quý vị sẽ cần trao đổi về các lợi ích và nguy cơ đối với quý vị và em bé.
  • Viên nén:
  • Nếu quý vị ra nhiều kinh nguyệt (chảy máu kinh nguyệt) sau 2 chu trình hoặc nếu thuốc này không có tác dụng, quý vị hãy trao đổi với bác sĩ.

Tôi cần gọi điện ngay lập tức cho bác sĩ của tôi khi có những tác dụng phụ gì?

  • CẢNH BÁO/THẬN TRỌNG: Mặc dù có thể hiếm gặp, nhưng một số người có thể gặp phản ứng phụ rất nặng và đôi khi gây tử vong khi dùng thuốc. Hãy báo cho bác sĩ hoặc nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu quý vị có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau đây mà có thể liên quan đến một phản ứng phụ rất nặng:
  • Tất cả các Dạng:
  • Các dấu hiệu phản ứng dị ứng như nổi mẩn; nổi mề đay; ngứa ngáy; da tấy đỏ, sưng phù, phồng rộp hoặc da bong tróc có kèm hoặc không kèm sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc nghẹn cổ họng; khó thở, khó nuốt hoặc khó nói; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
  • Cơn bừng đỏ.
  • Yếu 1 bên cơ thể, khó nói hoặc khó suy nghĩ, thay đổi khả năng giữ thăng bằng, xệ một bên mặt hoặc thị lực mờ.
  • Thay đổi thị lực, đau mắt hoặc kích ứng mắt rất nặng.
  • Động kinh.
  • Co giật.
  • Khó khăn trong việc điều khiển chuyển động của cơ thể.
  • Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu quý vị có dấu hiệu xuất hiện cục máu đông như đau ngực hoặc tức ngực; ho ra máu; thở dốc; sưng, nóng, tê, đổi màu, hoặc đau ở chân hoặc cánh tay; hoặc khó nói hoặc nuốt.
  • Thuốc tiêm:
  • Chóng mặt trầm trọng hoặc bất tỉnh.

Một số tác dụng phụ khác của thuốc này là gì?

  • Tất cả các loại thuốc đều có thể có phản ứng phụ. Tuy nhiên, nhiều người không bị phản ứng phụ hoặc chỉ bị phản ứng phụ nhẹ. Hãy gọi cho bác sĩ hoặc nhận trợ giúp y tế nếu bất kỳ phản ứng phụ nào sau đây hoặc phản ứng phụ nào khác làm quý vị khó chịu hoặc không biến mất:
  • Viên nén:
  • Nhức đầu.
  • Đau dạ dày.
  • Đau lưng, cơ hoặc khớp.
  • Ngạt mũi.
  • Chuột rút cơ.
  • Cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu.
  • Thuốc tiêm:
  • Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa hoặc nôn mửa.
  • Chóng mặt.
  • Đây không phải là tất cả những phản ứng phụ có thể xảy ra. Nếu quý vị có thắc mắc về các phản ứng phụ, hãy liên hệ với bác sĩ. Gọi bác sĩ của quý vị để được tư vấn y khoa về các phản ứng phụ.
  • Quý vị có thể báo cáo phản ứng phụ với cơ quan y tế quốc gia.

Dùng thuốc này như thế nào là tốt nhất?

  • Dùng thuốc này theo chỉ định của bác sĩ. Đọc tất cả thông tin quý vị được cung cấp. Thực hiện chặt chẽ theo tất cả các hướng dẫn.
  • Viên nén:
  • Dùng thuốc này cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Nuốt cả viên. Không nhai, đập vỡ, hoặc nghiền.
  • Không được dùng thuốc này lâu hơn thời gian bác sĩ đã chỉ định cho quý vị.
  • Không dùng nếu quý vị không thấy kinh nguyệt.
  • Thuốc tiêm:
  • Thuốc được truyền tĩnh mạch trong một thời gian.

Tôi phải làm gì nếu quên một liều?

  • Viên nén:
  • Dùng liều bị bỏ lỡ càng sớm càng tốt. Sau đó dùng liều tiếp theo ít nhất 6 giờ sau.
  • Nếu đã gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã bị lỡ và tiếp tục dùng thuốc theo thường lệ.
  • Không dùng 2 liều một lúc hoặc thêm liều.
  • Thuốc tiêm:
  • Gọi cho bác sĩ quý vị để được hướng dẫn.

Bảo quản và/hoặc vứt bỏ thuốc này như thế nào?

  • Viên nén:
  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo. Không để trong phòng tắm.
  • Thuốc tiêm:
  • Nếu quý vị cần bảo quản thuốc này tại nhà, hãy trao đổi với bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ của quý vị về cách bảo quản thuốc.
  • Tất cả các Dạng:
  • Giữ tất cả các thuốc ở vị trí an toàn. Giữ tất cả thuốc ngoài tầm với của trẻ em và thú vật nuôi trong nhà.
  • Vứt bỏ phần thuốc chưa sử dụng hoặc đã hết hạn. Không xả xuống bồn cầu hay đổ xuống cống trừ khi quý vị được yêu cầu làm như vậy. Kiểm tra với dược sĩ của quý vị nếu quý vị có bất kỳ câu hỏi nào về cách tốt nhất để vứt bỏ thuốc. Khu vực của quý vị có thể có chương trình thu hồi thuốc.

Thông tin chung về thuốc

  • Nếu các triệu chứng hoặc vấn đề sức khỏe của quý vị không khá hơn hoặc bị trở nặng, hãy gọi cho bác sĩ.
  • Không để người khác dùng thuốc của quý vị và không dùng thuốc của người khác.
  • Một số thuốc có thể có tờ thông tin khác dành cho bệnh nhân. Nếu quý vị có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc này, vui lòng trao đổi với bác sĩ, y tá, dược sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác của quý vị.
  • Nếu quý vị nghĩ rằng mình đã dùng quá liều, hãy gọi đến trung tâm chống độc ở địa phương hoặc phải được chăm sóc y tế ngay lập tức. Sẵn sàng nói hoặc đưa ra thuốc quý vị đã uống, liều lượng và thời gian xảy ra sự việc.

Tài liệu tham khảo

Wolters Kluwer Clinical Drug Information, Inc. (2025). Tranexamic Acid: Patient education. In Lexidrug database. https://www.uptodate.com/lexidrug

Read Previous

Calcium Polystyrene Sulfonate – Tài liệu giáo dục bệnh nhân

Read Next

Candesartan – Tài liệu giáo dục bệnh nhân

Most Popular