Cyclosporine (Systemic) – Tài liệu giáo dục bệnh nhân

Cảnh báo

Tất cả các Dạng:

•Quý vị có thể dễ bị nhiễm trùng hơn. Một số tình trạng nhiễm trùng rất nghiêm trọng hoặc đã gây tử vong. Rửa tay thường xuyên. Tránh xa những người bị nhiễm trùng, cảm lạnh hoặc cúm.

•Ung thư hệ bạch huyết và các loại ung thư khác đã xảy ra ở những người dùng thuốc này hoặc những loại thuốc giống như thuốc này. Điều này đã gây chết người trong một số trường hợp. Hãy trao đổi với bác sĩ.

•Nếu dùng thuốc này cùng với các loại thuốc khác tác dụng lên hệ miễn dịch, điều này có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng hoặc u bạch huyết hay các loại ung thư khác. Gọi ngay cho bác sĩ nếu nốt ruồi của quý vị bị đổi màu hoặc thay đổi kích thước; u ở nách, háng hoặc cổ hoặc có bất kỳ thay đổi hoặc xuất hiện mới nào về khối u ở da. Hãy trao đổi với bác sĩ.

•Hãy gọi cho bác sĩ của quý vị ngay nếu có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào như sốt, ớn lạnh, các dấu hiệu như cúm, đau họng rất nặng, đau tai hoặc xoang, ho, nhiều đờm hơn hoặc đờm đổi màu, đau khi đi tiểu, loét miệng hoặc vết thương không lành lại.

•Thuốc này có thể gây ra các vấn đề về thận cho một số bệnh nhân. Trao đổi với bác sĩ của quý vị.

•Đã xảy ra tình trạng huyết áp cao với thuốc này. Kiểm tra huyết áp của quý vị theo chỉ dẫn của bác sĩ.

•Kiểm tra kết quả xét nghiệm máu và các xét nghiệm khác của quý vị theo hướng dẫn của bác sĩ.

•Thuốc này có nhiều nhãn hiệu và dạng bào chế khác nhau. Không được đổi sang các nhãn hiệu hoặc dạng bào chế khác nhau của thuốc này khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ kê toa.

Sandimmune®:

•Có thể dùng thuốc này cùng với thuốc chứa steroid như hydrocortisone. Không dùng thuốc cùng với các loại thuốc khác làm suy yếu hệ miễn dịch. Hãy trao đổi với bác sĩ.

Gengraf® hoặc Neoral®:

•Nếu quý vị đang dùng thuốc này để trị vẩy nến VÀ quý vị đã dùng các loại thuốc khác hoặc xạ trị để điều trị vấn đề sức khỏe này trước đây, nguy cơ bị ung thư da của quý vị có thể cao hơn.

Thuốc này dùng để làm gì?

  • Thuốc được dùng để giữ cho cơ thể khỏi gây hại cho bộ phận sau khi cấy bộ phận.
  • Thuốc được dùng để chữa chứng viêm khớp do thấp khớp.
  • Thuốc được dùng để chữa bệnh vẩy nến.
  • Thuốc có thể cho quý vị dùng vì lý do khác. Hãy trao đổi với bác sĩ.

Tôi cần nói gì với bác sĩ của tôi TRƯỚC KHI tôi uống thuốc này?

Với tất cả các bệnh nhân dùng thuốc này:

  • Nếu quý vị bị dị ứng với thuốc này; bất kỳ thành phần nào của thuốc này; bất kỳ thuốc, thực phẩm hoặc chất nào khác. Nói cho bác sĩ biết về dị ứng và các biểu hiện của quý vị.
  • Nếu quý vị gặp bất kỳ vấn đề sức khỏe nào sau đây: Ung thư, các vấn đề về thận hoặc huyết áp cao.
  • Nếu quý vị đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây: Aliskiren, amiloride, bosentan, dabigatran, orlistat, spironolactone, hoặc triamterene.

Bệnh vẩy nến:

  • Nếu quý vị bị bệnh vẩy nến và đang dùng các phương pháp điều trị khác như các loại thuốc khác hay xạ trị.

Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc hoặc vấn đề sức khỏe có khả năng tương tác với thuốc này.

Thuốc này tương tác với nhiều loại thuốc khác. Có thể tăng các tác dụng phụ nghiêm trọng, đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong. Cho bác sĩ và dược sĩ biết tất cả các vấn đề về thuốc (bao gồm thuốc kê toa hoặc không kê toa, các sản phẩm tự nhiên, vitamin) và sức khỏe của quý vị. Quý vị phải kiểm tra để đảm bảo thuốc này là an toàn để dùng đối với tất cả các vấn đề về thuốc và sức khỏe của mình. Không được bắt đầu, dừng, hoặc thay đổi liều của bất kỳ thuốc nào khi chưa hỏi ý bác sĩ.

Tôi cần biết hoặc phải làm những gì trong khi tôi uống thuốc này?

  • Cho tất cả các chuyên gia chăm sóc sức khỏe của quý vị biết rằng quý vị đang dùng thuốc này. Những người này bao gồm các bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ của quý vị.
  • Tránh lái xe và làm những công việc hoặc hoạt động khác đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi quý vị thấy rõ tác động của thuốc này đối với bản thân.
  • Nếu quý vị có đường huyết cao (bệnh tiểu đường), cần theo dõi sát lượng đường huyết.
  • Hãy trao đổi với bác sĩ của quý vị nếu quý vị đang dùng chất thay thế muối có kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc sản phẩm chứa kali.
  • Thuốc này có chứa cồn. Hãy trao đổi với bác sĩ.
  • Có thể tăng nguy cơ ung thư da. Tránh nơi có nhiều ánh nắng mặt trời, đèn chiếu và giường tắm nắng. Dùng kem chống nắng, mặc quần áo và đeo kính sẽ bảo vệ quý vị khỏi ánh nắng mặt trời.
  • Kiểm tra da của quý vị theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc này đã mắc các vấn đề nghiêm trọng về thận do một tình trạng nhiễm vi-rút (vi-rút BK). Ở những bệnh nhân đã cấy ghép thận, việc nhiễm vi-rút BK có thể gây mất chức năng thận. Hãy trao đổi với bác sĩ nếu quý vị có thắc mắc.
  • Hãy trao đổi với bác sĩ của quý vị trước khi dùng bất kỳ loại vắc-xin nào. Dùng một số loại vắc-xin cùng thuốc này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng hoặc khiến cho vắc-xin không có tác dụng.
  • Chăm sóc kỹ răng của quý vị. Thường xuyên đến khám nha sĩ.
  • Tránh ăn bưởi và uống nước ép từ bưởi.
  • Đề phòng bệnh gút.
  • Nếu quý vị từ 65 tuổi trở lên, thì nên thận trọng khi dùng thuốc này. Quý vị có thể gặp nhiều tác dụng phụ hơn.
  • Nếu là bệnh nhi thì nên thận trọng khi dùng thuốc này. Nguy cơ gặp một số tác dụng phụ ở trẻ em có thể sẽ cao hơn.
  • Thuốc này có thể gây hại cho thai nhi nếu quý vị dùng khi đang mang thai. Nếu quý vị đang mang thai hoặc có thai trong khi đang dùng thuốc này, hãy gọi cho bác sĩ của quý vị ngay.
  • Cho bác sĩ biết nếu quý vị đang cho bú bằng sữa mẹ. Quý vị sẽ cần thảo luận về bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra đối với bé.

Tôi cần gọi điện ngay lập tức cho bác sĩ của tôi khi có những tác dụng phụ gì?

CẢNH BÁO/THẬN TRỌNG: Mặc dù có thể hiếm gặp, nhưng một số người có thể gặp phản ứng phụ rất nặng và đôi khi gây tử vong khi dùng thuốc. Hãy báo cho bác sĩ hoặc nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu quý vị có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau đây mà có thể liên quan đến một phản ứng phụ rất nặng:

  • Các dấu hiệu phản ứng dị ứng như nổi mẩn; nổi mề đay; ngứa ngáy; da tấy đỏ, sưng phù, phồng rộp hoặc da bong tróc có kèm hoặc không kèm sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc nghẹn cổ họng; khó thở, khó nuốt hoặc khó nói; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
  • Các dấu hiệu huyết áp cao như đau đầu hoặc chóng mặt rất nghiêm trọng, ngất xỉu hoặc thay đổi thị lực.
  • Dấu hiệu của các vấn đề về thận như không thể đi tiểu, thay đổi lượng nước tiểu, đi tiểu ra máu hoặc tăng cân nhiều.
  • Dấu hiệu của các vấn đề về điện giải như thay đổi tâm trạng; lú lẫn; đau cơ, chuột rút hoặc co thắt; yếu; run rẩy; mất cân bằng; nhịp tim bất thường; co giật; mất khẩu vị; rối loạn dạ dày nghiêm trọng hoặc nôn mửa.
  • Bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu nào không rõ nguyên nhân.
  • Cảm giác cực kỳ mệt mỏi hoặc yếu ớt.
  • Cảm giác nóng bỏng, tê cứng, hoặc cảm giác kiến bò khác thường.
  • Đau ngực hoặc tức ngực hoặc nhịp tim nhanh.
  • Nướu răng thay đổi.
  • Mất thính lực.
  • Thở gấp.
  • Run.
  • Sưng.
  • Kích ứng miệng hoặc rát miệng.
  • Đã xảy ra các vấn đề về gan khi dùng thuốc này. Đôi khi, những vấn đề này đã dẫn đến tử vong. Gọi ngay cho bác sĩ của mình nếu quý vị có các dấu hiệu của vấn đề về gan như nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, giảm thèm ăn, rối loạn dạ dày hoặc đau dạ dày, phân nhạt màu, nôn mửa, vàng da hoặc mắt.
  • Đã xảy ra một vấn đề về não rất nặng gọi là bệnh não đa ổ tiến triển (PML) khi dùng thuốc này. Bệnh này có thể gây khuyết tật hoặc tử vong. Báo ngay cho bác sĩ của mình nếu quý vị có các dấu hiệu như lú lẫn, các vấn đề về trí nhớ, trầm cảm, thay đổi hành vi, một bên cơ thể khỏe hơn bên còn lại, khó nói hoặc khó suy nghĩ, thay đổi khả năng giữ thăng bằng hoặc thay đổi thị lực.
  • Một vấn đề về não rất nặng và đôi khi gây tử vong có tên là hội chứng tổn thương não phía sau có khả năng hồi phục (PRES) đã xảy ra khi sử dụng thuốc này. Hãy gọi ngay cho bác sĩ của quý vị nếu quý vị có các dấu hiệu như cảm thấy lẫn lộn, mất tỉnh táo, thay đổi về thị lực, mất thị lực, động kinh hoặc đau đầu rất nặng.

Một số tác dụng phụ khác của thuốc này là gì?

Tất cả các loại thuốc đều có thể có phản ứng phụ. Tuy nhiên, nhiều người không bị phản ứng phụ hoặc chỉ bị phản ứng phụ nhẹ. Hãy gọi cho bác sĩ hoặc nhận trợ giúp y tế nếu bất kỳ phản ứng phụ nào sau đây hoặc phản ứng phụ nào khác làm quý vị khó chịu hoặc không biến mất:

  • Nhức đầu.
  • Cảm thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ.
  • Đau dạ dày hoặc tiêu chảy.
  • Khó chịu buồn nôn.
  • Đầy hơi.
  • Mọc tóc.
  • Mụn trứng cá.
  • Cơn bừng đỏ.
  • Các dấu hiệu của cảm lạnh thông thường.
  • Đau khớp.
  • Chuột rút ở chân.

Đây không phải là tất cả những phản ứng phụ có thể xảy ra. Nếu quý vị có thắc mắc về các phản ứng phụ, hãy liên hệ với bác sĩ. Gọi bác sĩ của quý vị để được tư vấn y khoa về các phản ứng phụ.

Quý vị có thể báo cáo phản ứng phụ với cơ quan y tế quốc gia.

Dùng thuốc này như thế nào là tốt nhất?

Dùng thuốc này theo chỉ định của bác sĩ. Đọc tất cả thông tin quý vị được cung cấp. Thực hiện chặt chẽ theo tất cả các hướng dẫn.

Tất cả các sản phẩm uống:

  • Dùng thuốc này cùng hoặc không cùng với thức ăn nhưng cách dùng phải nhất quán. Hoặc là luôn dùng cùng với thức ăn, hoặc là luôn dùng khi đói.
  • Nếu quý vị đang dùng sirolimus, hãy dùng sirolimus 4 giờ sau khi dùng thuốc này.
  • Tiếp tục dùng thuốc này như bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác của quý vị chỉ định ngay cả khi quý vị cảm thấy khỏe.
  • Dùng thuốc này vào cùng giờ trong ngày.

Thuốc nước (dạng dung dịch):

  • Đong các liều dùng thuốc nước một cách cẩn thận. Dùng dụng cụ đong đi kèm theo thuốc.
  • Không tráng ống tiêm có thuốc này trước hay sau khi quý vị dùng liều của mình. Nếu quý vị cần rửa ống tiêm, hãy chắc chắn là ống tiêm đã khô hoàn toàn trước khi quý vị dùng lại.

Gengraf® hoặc Neoral®:

  • Pha dung dịch vào ly cùng với nước cam hoặc nước táo ép ở nhiệt độ phòng rồi uống ngay. Tráng ly bằng nhiều nước hơn rồi uống.

Sandimmune®:

  • Pha dung dịch vào ly cùng với 1 tách sữa, sữa sôcôla hoặc nước cam ép ở nhiệt độ phòng rồi uống ngay. Tráng ly bằng nước ép hoặc sữa rồi uống.

Thuốc tiêm:

  • Thuốc này được cho dùng theo cách truyền vào tĩnh mạch trong một thời gian nhất định.

Tôi phải làm gì nếu quên một liều?

Tất cả các sản phẩm uống:

  • Dùng liều bị bỏ lỡ càng sớm càng tốt.
  • Nếu đã gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã bị lỡ và tiếp tục dùng thuốc theo thường lệ.
  • Không dùng 2 liều một lúc hoặc thêm liều.

Thuốc tiêm:

  • Gọi cho bác sĩ quý vị để được hướng dẫn.

Bảo quản và/hoặc vứt bỏ thuốc này như thế nào?

Viên nang:

  • Bảo quản trong đúng hộp đựng ban đầu ở nhiệt độ phòng.
  • Giữ ở nơi khô ráo. Không để trong phòng tắm.

Thuốc nước (dạng dung dịch):

  • Bảo quản ở nhiệt độ trong phòng. Đừng làm lạnh hoặc làm đông lạnh.
  • Bảo quản trong lọ nguyên thủy.
  • Vứt bỏ phần thuốc không dùng trong 2 tháng sau khi mở.
  • Giữ ở nơi khô ráo. Không để trong phòng tắm.

Thuốc tiêm:

  • Nếu quý vị cần bảo quản thuốc này tại nhà, hãy trao đổi với bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ của quý vị về cách bảo quản thuốc.

Tất cả các Dạng:

  • Giữ tất cả các thuốc ở vị trí an toàn. Giữ tất cả thuốc ngoài tầm với của trẻ em và thú vật nuôi trong nhà.
  • Vứt bỏ phần thuốc chưa sử dụng hoặc đã hết hạn. Không xả xuống bồn cầu hay đổ xuống cống trừ khi quý vị được yêu cầu làm như vậy. Kiểm tra với dược sĩ của quý vị nếu quý vị có bất kỳ câu hỏi nào về cách tốt nhất để vứt bỏ thuốc. Khu vực của quý vị có thể có chương trình thu hồi thuốc.

Thông tin chung về thuốc

  • Nếu các triệu chứng hoặc vấn đề sức khỏe của quý vị không khá hơn hoặc bị trở nặng, hãy gọi cho bác sĩ.
  • Không để người khác dùng thuốc của quý vị và không dùng thuốc của người khác.
  • Một số thuốc có thể có tờ thông tin khác dành cho bệnh nhân. Nếu quý vị có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc này, vui lòng trao đổi với bác sĩ, y tá, dược sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác của quý vị.
  • Nếu quý vị nghĩ rằng mình đã dùng quá liều, hãy gọi đến trung tâm chống độc ở địa phương hoặc phải được chăm sóc y tế ngay lập tức. Sẵn sàng nói hoặc đưa ra thuốc quý vị đã uống, liều lượng và thời gian xảy ra sự việc.

Tài liệu tham khảo:

Wolters Kluwer Clinical Drug Information, Inc. (2025). Cyclosporine (Systemic): Patient education. In Lexidrug database. https://www.uptodate.com/lexidrug

Read Previous

Cyclosporine (Ophthalmic) – Tài liệu giáo dục bệnh nhân

Most Popular